Đă
ng kư mua sản phẩm xin liên hệ:

Công ty Cổ phẩn Thiết kế và Phát triển Công nghệ - DDC.,JSC.
Địa chỉ: 34/1 Hải Thượng Lăn Ông - Nguyễn Trăi - Hải Dương - Việt Nam;
Email: sales@haiviet.vn  - Hotline: 0906.250.111 - Website: http://www.vietnam.com.vn.

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẦN MỀM 

1. QUẢN LƯ BÁN HÀNG

2. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BÁN HÀNG CÓ BẢO HÀNH SỬA CHỮA

3. PHẦN MỀM BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG

4. PHẦN MỀM QUẢN LƯ NHÀ HÀNG

5. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT

6. PHẦN MỀM QUẢN LƯ GAS BẾP GAS

7. PHẦN MỀM QUẢN LƯ Ô TÔ XE MÁY

8. PHẦN MỀM QUẢN LƯ SIÊU THỊ

9. PHẦN MỀM QUẢN LƯ VẬT TƯ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

10. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BÁN HÀNG MÁY TÍNH 

1. QUẢN LƯ BÁN HÀNG (Mẫu 01) 

(Mẫu 01 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, thu chi, công nợ, lợi nhuận, chi phí). Đối tượng khách hàng là chung.

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. 

Quản lư từ tổng hợp tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư quỹ công nợ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

4. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

5. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

6. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập vào thuốc lá tút bán ra bao, tút tính tồn là bao. Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

7. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

2. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BÁN HÀNG CÓ BẢO HÀNH SỬA CHỮA (Mẫu 02)

(Mẫu 02 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, bảo hành, thu chi, công nợ, lợi nhuận, chi phí). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng hàng hoá có bảo hành. Ví dụ như: Ti vi, hàng điện tử các cửa hàng đại lư điện tử). 

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. 

Quản lư từ tổng hợp tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư hàng và công nợ bảo hành. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết hàng bảo hành ở các nhà cung cấp. Hàng bảo hành của các khách hàng.

 Hàng đă đem tới các nhà cung cấp bảo hành, hàng đă lấy bảo hành của các nhà cung cấp. Hàng nhận bảo hành của các khách hàng, hàng đă trả bảo hành cho các khách hàng. 

Công nợ hàng c̣n bảo hành ở các nhà cung cấp, công nợ hàng c̣n bảo hành của các khách hàng.

 4. Quản lư quỹ công nợ tiền.

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

5. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

6. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

7. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập vào bộ linh kiện tính tồn linh kiện. Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

8. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

3. PHẦN MỀM BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Mẫu 03)

(Mẫu 03 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, bảo hành, thu chi, công nợ, lợi nhuận, chi phí, chiết khấu doanh số từng mặt hàng cụ thể). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng hàng hoá có bảo hành và hàng chiết khấu. Ví dụ như: các cửa hàng gạch và vật liệu xây dựng. 

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. 

Quản lư từ tổng hợp tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư hàng và công nợ bảo hành. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết hàng bảo hành ở các nhà cung cấp. Hàng bảo hành của các khách hàng.

 Hàng đă đem tới các nhà cung cấp bảo hành, hàng đă lấy bảo hành của các nhà cung cấp. Hàng nhận bảo hành của các khách hàng, hàng đă trả bảo hành cho các khách hàng. 

Công nợ hàng c̣n bảo hành ở các nhà cung cấp, công nợ hàng c̣n bảo hành của các khách hàng. 

4. Quản lư chiết khấu doanh số. 

Quản lư doanh số theo từng khách hàng, nhà cung cấp theo từng mặt hàng cụ thể. Đưa ra và tính mức chiết khấu đối với từng mặt hàng của từng khách hàng, từng nhà cung cấp được hưởng. 

5. Quản lư quỹ công nợ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

6. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

7. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

8. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập vào hộp tính tồn viên . Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

9. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

4. PHẦN MỀM QUẢN LƯ NHÀ HÀNG (Mẫu 04)

(Mẫu 04 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, thu chi, công nợ, chi phí). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng nhà hàng hoặc có nghiệp vụ quản lư tương tự. 

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. Ví dụ các đồ ăn. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư quỹ công nợ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

4. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

5. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

6. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập két bia bán chai tính tồn chai. Nhập bom bia bán cốc tính tồn cốc, nhập thị ḅ cân bán các món tính tồn cân. Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

7. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

5. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT (Mẫu 05)

(Mẫu 05 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, công nợ vỏ mượn, thu chi, công nợ, lợi nhuân, chi phí). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng các đại lư, cửa hàng bán buôn bia, rượu, nước giải khát.  

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. Ví dụ: đổi két ra chai và vỏ đựng két. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư công nợ mượn vỏ. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết công nợ mượn vỏ của các khách hàng, công nợ mượn vỏ nhà cung cấp. 

4. Quản lư quỹ công nợ tiền.

 Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

5. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

6. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

7. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập két bia bán chai tính tồn chai. Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

8. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó.

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

6. PHẦN MỀM QUẢN LƯ GAS BẾP GAS (Mẫu 06)

(Mẫu 06 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, công nợ vỏ mượn, thu chi, công nợ, lợi nhuân, chi phí, quản lư khách hàng dùng b́nh ǵ, hiển thị khách hàng và b́nh dùng khi có điện thoại gọi đến, quản lư lương nhân viên theo hàng vận chuyển, lương lái xe, lương bán hàng theo doanh số). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng các đại lư, cửa hàng Gas bếp Gas, hoặc các đại lư cửa hàng bán, sản xuất nước tinh khiết.  

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho, tồn kho theo vỏ, b́nh, tức là b́nh riêng, vỏ rỗng riêng, tổng vỏ, theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm.

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư công nợ mượn vỏ. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết công nợ mượn vỏ của các khách hàng, công nợ mượn vỏ nhà cung cấp. 

4. Quản lư quỹ công nợ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

5. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

6. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

7. Quản lư điện thoại gọi đến. 

Quản lư danh sách khách hàng và số điện thoại gọi đến, cho phép hiển thị điện thoại, địa chỉ, mă khách, tên khách, dùng b́nh ǵ khi có số điện thoại gọi đến. Có thể tra cứu khách hàng theo điện thoại, địa chỉ, mă khách, tên khách, ngày lấy gần nhất. 

8. Quản lư lương. 

Quản lư lương nhân viên vận chuyển theo hàng vận chuyển, đơn giá vận chuyển cho phép định nghĩa theo hàng và khách hàng vận chuyển. 

Quản lư lương doanh số. Quản lư lương lái xe, bán hàng theo doanh số bán hàng. 

9. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó.

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

7. PHẦN MỀM QUẢN LƯ Ô TÔ XE MÁY (Mẫu 07)

(Mẫu 07 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn (theo số khung số máy), công nợ bảo hành, công nợ hàng đặt, công nợ phụ tùng bảo hành, thu chi, công nợ tiền, lợi nhuận, chi phí). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng các đại lư, cửa hàng ôtô xe máy.  

1. Quản lư xuất nhập tồn xe. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: Xe bán (Theo tên xe, số khung, số máy, giấy tờ và thời gian trả giấy tờ, khách hàng). Mua xe (Theo tên xe, số khung, số máy, giấy tờ và thời gian trả giấy tờ, nhà cung cấp). Tồn kho (Theo tên xe, số khung, số máy, giấy tờ và thời gian trả giấy tờ, giá trị xuất nhập tồn), trong khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công nợ đặt xe nhà cung cấp. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: Đặt xe, mua xe, công nợ đặt xe (theo số lượng xe đặt - xe lấy), theo nhà cung cấp và trong khoảng thời gian bất kỳ. 

3. Quản lư xuất nhập tồn phụ tùng. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: phụ tùng bán, phụ tùng mua, phụ tùng dùng bảo hành, phụ tùng dùng sửa chữa, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

4. Quản lư phụ tùng c̣n bảo hành nhà cung cấp.

 Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: phụ tùng gửi bảo hành, phụ tùng lấy bảo hành, công nợ phụ tùng bảo hành ở nhà cung cấp, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

5. Quản lư phụ tùng bảo hành c̣n tồn kho.

 Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: phụ tùng dùng bảo hành, phụ tùng gửi bảo hành, phụ tùng bảo hành c̣n tồn kho, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

6. Quản lư công nợ. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: công nợ các nhà cung cấp, công nợ các khách hàng, công nợ nhân viên, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

7. Quản lư quỹ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: Thu bán xe, thu bán phụ tùng, thu sửa chữa, thu đăng kư xe, chi mua xe, chi mua phụ tùng, chi dich vụ.v.v.. Tồn các quỹ, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

8. Nhân viên làm việc. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết: Người bán xe, người mua xe, người mua phụ tùng, người bảo hành, người sửa chữa, trong khoảng thời gian bất kỳ. 

9. Phân bộ phận. 

Cho phép phân bộ phận sử dụng phần mềm theo các công việc của từng bộ phận làm việc thực tế. 

8. PHẦN MỀM QUẢN LƯ SIÊU THỊ (Mẫu 08)

(Mẫu 08 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, bảo hành, thu chi, công nợ, lợi nhuận, chi phí, in và đọc mă vạch). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng bán hàng các siêu thị hoặc cửa hàng tự chọn.  

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự… Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư công đoạn sản xuất. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. 

Quản lư từ tổng hợp tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư hàng và công nợ bảo hành. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết hàng bảo hành ở các nhà cung cấp. Hàng bảo hành của các khách hàng.  

Hàng đă đem tới các nhà cung cấp bảo hành, hàng đă lấy bảo hành của các nhà cung cấp. Hàng nhận bảo hành của các khách hàng, hàng đă trả bảo hành cho các khách hàng. 

Công nợ hàng c̣n bảo hành ở các nhà cung cấp, công nợ hàng c̣n bảo hành của các khách hàng. 

4. Quản lư quỹ công nợ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

5. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

6. Quản lư doanh thu, lợi nhuận. 

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không. 

7. Quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi. 

Chương tŕnh cho phép quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập thuốc lá tút bán bao tính tồn bao. Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh. 

8. In và đọc mă vạch. 

Chương tŕnh cho phép in và đọc mă vạch trên tất cả các hoá đơn. cho phép một hàng có nhiều mă vạch lưu trong thư viện để ta có thể tận dụng các mặt hàng đă có mă vạch khi mua không phải in và dán lại. 

9. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không. 

9. PHẦN MỀM QUẢN LƯ VẬT TƯ CÔNG CỤ DỤNG CỤ  (Mẫu 09)

 1. Quản lư vật tư công cụ nhập từ ngoài vào kho hoặc đơn vị, tổ, pḥng ban, nhân sự. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ nhập từ ngoài về kho hoặc về trực tiếp tới các chủ thể quản lư như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự mà không qua kho. 

Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư đă nhập từ ngoài vào kho hoặc chủ thể quản lư như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự trong khoảng thời gian bất kỳ. 

2. Quản lư vật tư công cụ xuất ra ngoài từ kho hoặc đơn vị, tổ, pḥng ban, nhân sự. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ xuất ra ngoài từ kho hoặc trực tiếp từ các chủ thể quản lư như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự. 

 Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư đă xuất ra ngoài từ kho hoặc từ chủ thể quản lư như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự trong khoảng thời gian bất kỳ. 

3. Quản lư vật tư công cụ bàn giao từ kho cho đơn vị hoặc tổ, pḥng ban, nhân sự.

 Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ bàn giao từ kho cho các chủ thể quản lư hoặc sử dụng như đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự. 

Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ đă bàn giao cho chủ thể quản lư hoặc sử dụng như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự trong khoảng thời gian bất kỳ. 

4. Quản lư vật tư công cụ bàn giao từ đơn vị hoặc tổ, pḥng ban, nhân sự về kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ bàn giao từ các chủ thể quản lư hoặc sử dụng như đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự về kho. 

Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ của chủ thể quản lư hoặc sử dụng như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự  đă trả lại trong khoảng thời gian bất kỳ. 

5. Quản lư vật tư công cụ xuất nhập nội bộ giữa các kho hoặc đơn vị ,tổ, pḥng ban, nhân sự. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ bàn giao giữa các chủ thể quản lư hoặc sử dụng như đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự mà không nhập qua kho hoặc xuất nhập nội bộ giữa các kho. 

Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ của chủ thể quản lư hoặc sử dụng như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự  bàn giao trực tiếp hoặc xuất nhập nội bộ trong khoảng thời gian bất kỳ.  

6. Quản lư các vật tư xuất sử dụng. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ xuất sử dụng tới các chủ thể quản lư hoặc sử dụng như đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự mà không tính tồn. 

Thiết lập các báo cáo tổng hợp tới chi tiết các vật tư công cụ dụng cụ xuất sử dụng cho các chủ thể quản lư hoặc sử dụng như: đơn vị, pḥng ban, tổ, nhân sự trong khoảng thời gian bất kỳ. 

7. Quản lư vật tư hiện đang tồn kho hoặc đang ở đơn vị, tổ, pḥng ban, nhân sự. 

Quản lư vật tư công cụ dụng cụ hiện đang ở trong kho hoặc đang ở các chủ thể quản lư. Phục vụ cho việc bàn giao và sử dụng các công cụ dụng cụ của doanh nghiệp. 

10. PHẦN MỀM QUẢN LƯ BÁN HÀNG MÁY TÍNH (Mẫu 10)

(Mẫu 10 là mẫu chung dùng nghiệp vụ quản lư xuất, nhập, tồn, bảo hành, sửa chữa, thu chi, công nợ, lợi nhuận, chi phí). Đối tượng khách hàng dùng vào việc áp dụng bán hàng máy tính và linh kiện máy tính.  

1. Quản lư hàng tồn kho. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho bán hàng (Theo tên hàng, số serial, ngày bảo hành thời gian hẹn trả từng hoá đơn của khách hàng nếu có). nhập kho mua hàng (Theo tên hàng, số serial, ngày bảo hành thời gian hẹn trả từng hoá đơn của nhà cung cấp nếu có). Nhận trả hàng bảo hành sửa chữa, đem lấy hàng bảo hành sửa chữa, xuất nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ. 

3. Quản lư công đoạn sản xuất kết hoạch nhập hàng. 

Quản lư các công đoạn sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm. 

Quản lư từ tổng hợp tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu. 

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.  Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên vật liệu. 

3. Quản lư hàng và công nợ bảo hành sửa chữa. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết hàng bảo hành, sửa chữa ở các nhà cung cấp. Hàng bảo hành của các khách hàng. (Theo tên hàng, số serial, ngày bảo hành thời gian hẹn trả từng hoá đơn của khách hàng nếu có) 

Hàng đă đem tới các nhà cung cấp bảo hành, sửa chữa. Hàng đă lấy bảo hành, sửa chữa của các nhà cung cấp. Hàng nhận bảo hành, sửa chữa của các khách hàng, hàng đă trả bảo hành sửa chữa cho các khách hàng. Ngày phải trả phải lấy hàng sửa chữa, bảo hành phụ vụ ra quyết định lấy hàng bảo hành và trả hàng bảo hành đúng hẹn. 

Trên hoá đơn bảo hành cho phép có cả linh kiện sửa chữa. Ví dụ: Nhận bảo hành một CPU trong đó Ram bảo hành c̣n HDD đă hết hạn bảo hành th́ khi đó nếu thay Ram và HDD th́ Ram tính vào bảo hành c̣n HDD tính vào bán + Công sửa chữa nếu có = Công nợ phải thanh toán. 

4. Tính năng mở của phiếu bán hàng, mua hàng. 

Cho phép bán một linh kiên với nhiều giá khác nhau trên cùng một hoá đơn hàng. Có thể gộp lại theo bộ máy. Ví dụ bạn chỉ muốn in cho khách hàng giá củ bộ máy 9,000,000 và danh sách linh kiện, serial, ngày bảo hành của các linh kiện của bộ máy đó. Khi đó bản chi tiết công nợ cũng được in như vậy, tức là bạn không muốn in đơn giá cụ thể của từng linh kiện. 

Cho hẹn ngày thanh toán trên hoá đơn có công nợ phục vụ cho việc chuẩn bị tiền thanh toán nhà cung cấp hoặc nhắc đ̣i nợ khách hàng đúng hẹn. Cho phép quản lư khất nợ trên từng hoá đơn mua, bán với số lần và ngày khất nợ nếu có. 

5. Quản lư lăi, doanh số, chi phí. 

Quản lư lăi, doanh số theo từng hàng hoá, khách hàng, nhân viên bán hàng, đơn hàng và quản lư chi phí trong khoảng thời gian bất kỳ. 

6. Quản lư quỹ công nợ tiền. 

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng và nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng khách hàng và nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ. 

Cho phép tính công nợ với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. 

7. Quản lư quỹ tiền mặt. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như: ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu. 

8. Quản lư nhân viên. 

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết bán hàng, mua hàng, bảo hành, sửa chữa. Doanh số bán hàng tiền công sửa chữa, công việc bảo hành của tưng nhân viên theo khoảng thời gian bất kỳ. 

9. Hệ thống bảo mật và mô h́nh quản lư. 

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó. 

Người truy cập được sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có thể sử dụng được hay không.

  • Đăng kư mua sản phẩm xin liên hệ:
    Công ty Cổ phẩn Thiết kế và Phát triển Công nghệ - DDC.,JSC.
    Địa chỉ: 34/1 Hải Thượng Lăn Ông - Nguyễn Trăi - Hải Dương - Việt Nam;
    Email: sales@haiviet.vn  - Hotline: 0906.250.111 - Website: http://www.vietnam.com.vn